.st0{fill:#FFFFFF;}

Hướng dẫn Tester viết CV bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp 

CV Là Gì?

CV là viết tắt của từ Curriculum Vitae. Hiểu nôm na là một tài liệu dài khoảng chừng 2 trang giấy trình bày bạn là ai, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất của bạn là gì và giá trị bạn sẽ mang lại cho nhà tuyển dụng.

Đa phần các công ty hiện nay đều yêu cầu ứng viên gửi CV trước khi mời đến phỏng vấn. Nếu CV tốt và phù hợp, họ sẽ gọi điện cho bạn để đặt lịch phỏng vấn ngay. Còn nếu như CV không đáp ứng yêu cầu trên nhiều phương diện thì bạn sẽ bị loại ngay lập tức. Một số trường hợp bạn sẽ nhận được email từ chối, nhưng có tình huống, bạn sẽ chẳng nhận được gì cả.

Sự khác biệt giữa CV và resume

CV và resume có giống nhau không? Về bản chất là khác. Nhưng thực tế thì nhiều công ty vẫn cho hai cái này là một. Nghĩa là khi họ bảo bạn gửi resume thì ý họ là gửi CV và ngược lại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sự khác biệt giữa chúng thì đây là một vài nét cơ bản nhất, theo giải thích của trang The Balance Careers:

  • CV là một bản tóm tắt về nền tảng học vấn, bằng cấp, giải thưởng, chứng nhận, kỹ năng, và kinh nghiệm của bạn. CV thường dài hơn resume và bao gồm nhiều thông tin hơn resume. CV phổ biến khi ứng tuyển các vị trí trong lĩnh vực học thuật, y học, nghiên cứu khoa học. CV cũng được dùng rộng rãi khi xin học bổng.
  • Resume là một bản tóm tắt về học vấn, lịch sử làm việc, chứng thực (credentials), các kỹ năng và thành tựu của bạn. Resume nên ngắn gọn và súc tích nhất có thể, gói gọn trong 1 trang là tốt nhất, đôi khi có thể kéo dài 2 trang. Resume được dùng để nộp ứng tuyển cho bất cứ công việc nào.

Đến đây bạn bắt đầu thấy có sự bối rối rồi đúng không? Nếu theo định nghĩa trên thì khi bạn ứng tuyển một vị trí bất kỳ, cái bạn cần viết là resume mới đúng, chứ không phải CV?

Về lý thuyết thì đúng là như thế. Nếu bạn ứng tuyển một công ty ở Mỹ hoặc Canada (ngoài lĩnh vực học thuật, y học, nghiên cứu khoa học) thì cái bạn cần gửi đi là resume, chứ không phải CV. Nhưng ở nhiều quốc gia khác thì CV hay resume đều chấp nhận được. Và có vẻ ở Việt Nam, từ CV phổ biến hơn resume nên trong phạm vi bài hướng dẫn này, mình vẫn sẽ tiếp tục sử dụng từ CV nhé.

Một lưu ý là khi bạn nộp đơn xin việc vào một công ty bất kỳ, cho dù bạn gọi hồ sơ của mình là CV hay resume thì điều quan trọng nhất vẫn là bạn đảm bảo những gì bạn ghi trong hồ sơ liên quan tới công việc/vị trí mà bạn đang ứng tuyển.

Sự khác biệt giữa CV và thư xin việc (cover letter)

Một khái niệm khác cũng cần được làm rõ đó chính là thư xin việc (cover letter). Rất nhiều công ty hiện nay có yêu cầu ứng viên bổ sung thêm cả thư xin việc khi ứng tuyển. Vậy nó chính xác là cái gì?

Hiểu nôm na thư xin việc chính là một bức thư được viết một cách chuyên nghiệp giới thiệu chính bản thân bạn như là một ứng viên tiềm năng cho vị trí mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Nó bao gồm các thông tin bổ sung giải thích tại sao bạn lại nộp đơn vào vị trí đó và không nên lặp lại những gì đã được trình bày trong CV.

Thông thường, thư xin việc nên trả lời hai câu hỏi này:

  1. Tại sao bạn muốn làm việc cho công ty đó chứ không phải một công ty khác?
  2. Bạn sẽ đóng góp cho công ty đó như thế nào?

Dựa trên điều này, một thư xin việc rõ ràng, đầy thuyết phục sẽ là một điểm cộng cho CV của bạn. Cho dù bạn có CV nổi bật như thế nào nhưng thư xin việc không làm rõ mục đích ứng tuyển và giá trị bạn sẽ mang lại công ty thì khả năng trượt của bạn khá cao đấy.

Tại sao bạn nên có một bản CV tiếng Anh?

Có một bản CV tiếng Anh sẵn sàng trong tay luôn luôn có lợi bất kể bạn mới ra trường hay đã đi làm nhiều năm. Bởi vì một xu hướng nổi lên hiện nay đó là các nhà tuyển dụng rất muốn xem CV tiếng Anh của bạn, một phần vì tính chất công việc cần tiếng Anh, nhưng một phần khác là họ muốn kiểm tra khả năng ngoại ngữ của bạn.

Thêm nữa, càng ngày Việt Nam càng hội nhập, nhiều công ty nước ngoài xuất hiện và các công ty Việt Nam cũng mở rộng ra thị trường nước ngoài. Bạn cũng có nhiều cơ hội ứng tuyển cho công ty nước ngoài và làm từ xa cho họ, chứ không nhất thiết phải sang tận bên đó để đi làm. Cơ hội là không giới hạn cho tất cả mọi người.

Ba điều cần làm trước khi viết CV tiếng Anh

  1. Đọc kỹ bản mô tả công việc của vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Hiểu rõ trách nhiệm công việc, yếu tố nào để có được thành công ở vị trí này và các kỹ năng bạn cần có để trúng tuyển là gì. Sau đó, liệt kê ra những kinh nghiệm/kỹ năng bạn có mà phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Nên lựa chọn các cụm từ quan trọng/từ khóa (đặc biệt là từ ngữ chuyên môn gắn liền với ngành) mà thể hiện được sự phù hợp và làm nổi bật chính bạn để đưa vào CV.
  2. Hiểu rõ mức độ kinh nghiệm của bạn (entry level – ít kinh nghiệm/chưa có kinh nghiệm, middle level – kinh nghiệm/kỹ năng ở mức độ vừa, senior level – cấp cao, chuyên sâu hay executive level – cấp độ điều hành). Điều này sẽ giúp bạn hiểu rõ mình nên sắp xếp nội dung trong CV theo thứ tự như thế nào. Chẳng hạn, nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc ít kinh nghiệm, không liên quan đến vị trí nhưng học vấn của bạn lại rất liên quan thì bạn nên để học vấn lên trước kinh nghiệm làm việc.
  3. Xây dựng một checklist tất cả những việc cần làm để sau khi viết CV xong bạn kiểm tra lại. Checklist nên bao gồm những câu hỏi như: Đã sử dụng font đúng chưa? Đã thêm tên/email/số điện thoại chưa? Email đã chuyên nghiệp chưa? Đã liệt kê kinh nghiệm theo thứ tự thời gian chưa? Có chỗ nào sai ngữ pháp không? Có bị lỗi đánh máy không?…

Sau khi đã hoàn thành xong ba điều này thì bạn có thể bắt tay vào viết CV bằng tiếng Anh rồi.

Cơ bản về cách viết CV tiếng Anh

Một bản CV tiếng Anh được tổ chức tốt, trình bày rõ ràng, không có lỗi ngữ pháp và liên quan đến vị trí đang tuyển sẽ thu hút nhà tuyển dụng ngay lập tức. CV cũng nên được thiết kế sao cho làm nổi bật những điểm mạnh của bạn. Dưới đây là một vài tip khi viết CV tiếng Anh.

1. Định dạng CV

Một số nhà tuyển dụng sẽ ghi rõ font chữ yêu cầu cho CV trong bản mô tả công việc. Nhưng đa phần, bạn sẽ không nhìn thấy yêu cầu này. Tự bạn phải biết cách chọn font chữ phù hợp cho CV của bạn.

Thử tưởng tượng bạn đang nộp đơn ứng tuyển cho một vị trí mà có 249 người khác cũng đang chuẩn gửi bị CV cho vị trí đó. Nhà tuyển dụng sẽ phải review 250 hồ sơ này. Họ có đủ thời gian để đọc kỹ từng hồ sơ không? Chắc chắn là không, và kể cả có thời gian, họ cũng sẽ không làm như vậy.

Bạn cần nhớ nhà tuyển dụng chỉ dành 6 giây để “quét” mỗi CV. Thế nên, ấn tượng ban đầu là vô cùng quan trọng. Nếu bạn tạo một CV mà rõ ràng, được tổ chức hợp lý, gọn ghẽ thì bạn sẽ giúp họ lướt nhanh qua được những điểm chính trong hồ sơ của bạn. Nếu CV của bạn chữ nào cũng khít nhau, hoặc font chữ khó đọc,dễ làm mỏi mắt thì chắc chắn là họ sẽ không dừng lâu ở CV của bạn đâu.

Thông thường, một CV sẽ bao gồm các phần được sắp xếp theo thứ tự như thế này:

  • Tiêu đề CV với các thông tin về tên, email, số điện thoại, địa chỉ của bạn.
  • Objective hoặc summary (mục tiêu nghề nghiệp hoặc tóm tắt bản thân).
  • Work experience (kinh nghiệm làm việc).
  • Education background (nền tảng học vấn).
  • Skills (kỹ năng).
  • Referee (người tham khảo).

Lưu ý: Nếu bạn mới ra trường và chưa có kinh nghiệm đi làm thì bạn nên nói rõ trong phần summary/objective và đừng đưa kinh nghiệm làm việc vào nhé. Đồng thời, ch ý làm nổi bật nền tảng học vấn của bạn sao cho liên quan đến vị trí ứng tuyển.

Font Calibri được dùng nhiều khi viết CV tiếng Anh

Bạn có thể áp dụng cách định dạng CV như sau:

  • Căn lề 1 inch cho tất cả các phía (trên, dưới, trái, phải).
  • Dãn dòng 1.0 hoặc 1.15 line.
  • Kích thước font chữ: 12pt.
  • Font chữ: Time News Roman, Calibri, Cambria, Helvetica, Georgia, hoặc Verdana.
  • Chia CV thành các heading theo thứ tự như đã nói ở trên.
  • Kích thước font chữ cho các heading lớn hơn phần nội dung.
  • Sử dụng bullet point để liệt kê nội dung.
  • Để trống một dòng trước và sau mỗi heading.
  • Không đưa ảnh vào CV. Trừ khi có yêu cầu trong bản mô tả công việc hoặc một số vị trí đặc biệt khác.
  • Lưu CV dưới dạng file PDF.

2. Thông tin liên hệ

Thông tin cá nhân của bạn nên đặt ở đầu CV, thường bao gồm:

  • Tên đầy đủ
  • Vị trí ứng tuyển
  • Địa chỉ email
  • Số điện thoại
  • LinkedIn profile
  • Địa chỉ nhà

3. Summary hoặc objective hoặc personal statement

Phần này nên viết ngắn gọn và trong một đoạn văn. Nó giống như “trailer” cho các nội dung tiếp theo trong CV của bạn vậy. Do vậy, bạn nên lựa chọn các từ ngữ thật phù hợp để làm nổi bật chính mình.

  • Nếu bạn đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc liên quan, hãy viết mục tiêu theo hướng làm nổi bật thành tích trong việc mà bạn đã đạt được.
  • Nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc có ít thì hãy tóm tắt các kỹ năng mà bạn đã thành thục và dựa trên chúng, bạn phù hợp với vị trí ứng tuyển như thế nào.

Cho dù bạn thuộc nhóm nào thì cũng đừng tập trung vào điều mà bạn sẽ đạt được từ việc nhận được vị trí này. Đừng chỉ đơn thuần nói With these skills, my objective is to become a Marketing Manager of your company after three years (Với những kỹ năng này, mục tiêu của tôi là trở thành Marketing Manager cho công ty của bạn sau 3 năm). Thay vào đó, nên nhấn mạnh tới những gì mà bạn sẽ mang đến cho công ty.

4. Kinh nghiệm làm việc (Work experience)

  • Bắt đầu với công việc hiện tại hoặc gần đây nhất
  • Liệt kê các công việc tiếp theo theo thứ tự lùi thời gian.
  • Với mỗi công việc, liệt kê: chức danh/vị trí của bạn, tên công ty, thời gian làm việc + tối đa 5 bullet points giải thích trách nhiệm/thành tích của bạn.
  • Chất lượng hơn số lượng, đừng liệt kê quá nhiều mà chỉ nên tập trung vào những trách nhiệm quan trọng, liên quan, nổi bật.

5. Nền tảng học vấn (Education background)

Bạn chỉ nên liệt kê bằng trung cấp trở lên, không nên đưa vào thông tin về trường trung học, trừ khi được yêu cầu hoặc bạn đang nộp hồ sơ xin học bổng.

Định dạng phần nền tảng học vấn như sau:

  • Năm tốt nghiệp (nếu bạn vẫn đang học thì ghi rõ năm tốt nghiệp dự kiến)
  • Bằng cấp
  • Tên trường/tổ chức giáo dục
  • Điểm GPA/danh hiệu

Nên liệt kê theo thứ tự thời gian, cái gần nhất trước, cái đã tốt nghiệp lâu rồi để sau, tương tự như lúc viết kinh nghiệm làm việc.

6. Kỹ năng (Skills)

Kỹ năng có hai loại là kỹ năng cứng (hard skill) và kỹ năng mềm (soft skill):

  • Hard skill: Chính là kỹ năng chuyên môn của bạn. Cái này mang tính đặc trưng cho từng ngành nghề.
  • Soft skill: Kỹ năng thường không gắn liền với một ngành nghề cụ thể nào cả, chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp, đồng cảm, lắng nghe chủ động… Các kỹ năng này nói chung là các kỹ năng có thể chuyển đổi được (Transferable skills).

Trên CV, hard skill là điều bạn có thể làm (what). Soft skill ám chỉ bạn sẽ thực hiện trách nhiệm của mình như thế nào (how).

  • Nếu bạn chỉ liệt kê soft skill, công ty có thể đánh giá bạn là một người “tốt” nhưng không thỏa mãn với vị trí nào cả.
  • Nếu bạn chỉ liệt kê hard skill, công ty có thể đánh giá bạn như là một chú robot và khó hòa hợp với môi trường làm việc.

Các soft skill quan trọng gồm:

  • Communication
  • Ability to Work Under Pressure
  • Decision Making
  • Time Management
  • Self-motivation
  • Conflict Resolution
  • Leadership
  • Adaptability
  • Teamwork
  • Creativity
  • Problem-solving
  • Emotional Intelligence
  • Organization
  • Active Listening

Các lưu ý khi trình bày phần kỹ năng:

  • Viết dưới dạng bullet.
  • Không bê nguyên xi các kỹ năng yêu cầu trong mô tả công việc vào CV.
  • Đảm bảo các kỹ năng liên quan tới vị trí đang ứng tuyển
  • Kỹ năng cần cụ thể, tránh viết chung chung. Chẳng hạn nên viết written and verbal communication, thay vì good communication.
  • Chia ra skill ra các nhóm, thường là hard skill và soft skill.
  • Không liệt kê quá 10 kỹ năng.
  • Có thể chia ra mức độ thành thạo theo Advanced, Intermediate hay Basic.

7. Các phần khác (Additional information)

Nếu bạn đã tham gia vào nhiều hoạt động mà có liên quan đến vị trí đang ứng tuyển nhưng không phù hợp để đưa vào các phần trên thì bạn có thể tổng hợp chúng và đưa vào mục Additional information. Ví dụ:

  • Giải thưởng, giấy chứng nhận
  • Các tạp chí đã đăng
  • Hội thảo đã tham dự
  • Các chứng chỉ đào tạo, khóa huấn luyện khác

8. Người liên hệ (Reference)

Người liên hệ hay còn gọi là người tham khảo, là người mà nhà tuyển dụng có thể liên lạc để xác minh các thông tin về bạn mà bạn đã ghi trong CV.

Lưu ý: Thường sẽ chỉ ghi Reference available upon request (người liên hệ sẽ được cung cấp khi có yêu cầu) vì nó là thông tin cá nhân của một người khác, không nên công khai như vậy. Không chắc chắn nhà tuyển dụng sẽ gọi xác nhận, nhưng dù họ có gọi hay không thì thông tin cá nhân của người liên hệ cũng đã bị chuyển giao cho ít nhất một bên khác.

Tuy nhiên, cũng tùy từng tình huống mà bạn nên linh hoạt. Nếu mô tả công việc ghi rõ bạn cần cung cấp người liên hệ thì bạn nên đưa vào, hoặc tính chất công việc của bạn đòi hỏi phải được xác nhận bởi một người nào đó uy tín thì bạn cũng nê thêm thông tin người liên hệ. Việc đưa vào phần này tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.


Nguồn: https://www.formyoursoul.com/cach-viet-cv-bang-tieng-anh/

related posts:




{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}